bát cú
Định nghĩa
- Danh từ:
- Thể thơ gồm tám câu: Một hình thức thơ luật Đường, phổ biến trong thơ ca cổ điển Việt Nam và Trung Quốc, có cấu trúc nghiêm ngặt về số câu, niêm, luật, vần và đối.
- Bài thơ làm theo thể bát cú: Chỉ chính bài thơ được sáng tác theo thể thơ tám câu này.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Thơ Đường luật có các thể thất ngôn bát cú, ngũ ngôn bát cú. (Thơ Đường luật có các thể thơ bảy chữ tám câu và năm chữ tám câu.)
- Bài "Qua Đèo Ngang" của Bà Huyện Thanh Quan là một kiệt tác thơ thất ngôn bát cú. (Bài "Qua Đèo Ngang" của Bà Huyện Thanh Quan là một kiệt tác thơ bảy chữ tám câu.)
- Cụ đồ già chuyên dạy học trò làm thơ bát cú. (Ông đồ già chuyên dạy học trò làm thơ thể tám câu.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thất ngôn bát cú": Thể thơ bát cú phổ biến nhất, mỗi câu gồm bảy chữ, tuân theo quy tắc niêm, luật, vần và bố cục bốn phần: đề, thực, luận, kết.
- "Ngũ ngôn bát cú": Thể thơ bát cú mỗi câu gồm năm chữ, cũng có cấu trúc niêm luật chặt chẽ.
- "Luật bát cú": Hệ thống quy tắc về bằng trắc, đối ý, gieo vần khi làm thơ thể bát cú.
Biến thể và từ gần giống
- Thất ngôn: Chỉ số chữ (bảy chữ) trong câu thơ, thường đi kèm với các thể loại như "thất ngôn tứ tuyệt" (bốn câu bảy chữ) hoặc "thất ngôn bát cú".
- Đường luật: Thể thơ có nguồn gốc từ đời Đường (Trung Quốc), bao gồm các thể như "bát cú" và "tứ tuyệt", với quy tắc nghiêm ngặt.
- Cổ phong: Thể thơ cổ, phóng khoáng hơn về niêm luật so với thơ "bát cú" thuộc Đường luật.
Từ đồng nghĩa
- Thơ tám câu: Cách gọi giản dị, mô tả đặc điểm số câu của thể thơ.
- Hát nói: Một thể loại văn vần khác trong văn học cổ Việt Nam, tự do hơn về cấu trúc so với thơ "bát cú".
Thành ngữ liên quan
- "Văn bát cú": Thường dùng để chỉ lối văn chương, thi cử theo khuôn mẫu, công thức cứng nhắc, có nguồn gốc từ việc thi cử xưa yêu cầu làm bài thơ hoặc văn theo thể "bát cú".
- Lối văn bát cú ấy giờ đã lỗi thời. (Lối văn theo khuôn mẫu cứng nhắc ấy giờ đã lỗi thời.)